QUY CHẾ HỘI VIÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số:59/QĐ-HTY ngày 12 tháng 12 năm 2025 của Chủ tịch Hội Khoa học Kỹ thuật thú y Việt Nam)
Điều 1. Mục đích quản lý hội viên
1. Quy chế này được xây dựng trên cơ sở cụ thể hóa Chương III “Hội viên” của Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội Khoa học kỹ thuật thú y Việt Nam được Bộ Nội vụ phê duyệt tại Quyết định số 521/QĐ-BNN ngày 26/5/2025, đồng thời bổ sung một số quy định chi tiết nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hội viên và nâng cao hiệu quả công tác hội viên của Hội. Quy chế này quy định về đối tượng hội viên, tiêu chuẩn hội viên, quyền lợi, thủ tục kết nạp, quản lý, xử lý vi phạm; hội phí và trách nhiệm thực hiện trong hệ thống Hội Khoa học kỹ thuật Thú y Việt Nam (sau đây gọi tắt là Hội Thú y).
2. Việc ban hành và thực hiện Quy chế nhằm củng cố tổ chức Hội, tăng cường kỷ cương hoạt động, nâng cao chất lượng hội viên, bảo đảm sự thống nhất trong quản lý hội viên.
Điều 2. Các loại và tiêu chuẩn hội viên
Hội viên của Hội gồm hội viên chính thức, hội viên liên kết và hội viên danh dự.
1. Tiêu chuẩn hội viên chính thức (gồm Hội viên tổ chức và Hội viên cá nhân):
a) Hội viên tổ chức: Là doanh nghiệp, tổ chức có tư cách pháp nhân của Việt Nam, thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam cam kết thực hiện tôn chỉ, mục tiêu của Hội, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện cơ đơn xin gia nhập Hội. Hội viên tổ chức gồm có “Hội viên tổ chức đồng hành” và “Hội viên tổ chức thông thường”, thuộc các nhóm sau:
– Các Hội Thú y (hoặc tương đương) tại các tỉnh/thành phố (tỉnh hội);
– Cơ sở đào tạo, nghiên cứu liên quan đến thú y;
– Hội, Hiệp hội thú y khác;
– Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuốc thú y;
– Các cơ sở cung cấp dịch vụ thú y;
– Các doanh nghiệp, cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm nuôi trồng thủy sản;
– Các tổ chức sản xuất, kinh doanh vật tư phục vụ phòng chống dịch bệnh, giết mổ gia súc, gia cầm;
– Các tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan đến thú y như tập huấn, tư vấn, chứng nhận, thử nghiệm, truyền thông, đào tạo về thú y.
b) Hội viên cá nhân: Là công dân Việt Nam đủ từ 18 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, hoạt động trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật thú y hoặc có liên quan đến thú y (người hiện đang hành nghề thú y, các cá nhân làm việc trong ngành chăn nuôi thú y đã nghỉ hưu, các cá nhân đang là sinh viên trong các trường đại học, …) có nguyện vọng giúp đỡ, hỗ trợ hoạt động của Hội, tán thành Điều lệ Hôi, tự nguyện gia nhập Hội.
Hội viên cá nhân có thể thuộc các đơn vị, tổ chức sau:
– Các tổ chức nghiên cứu, đào tạo, cơ sở sản xuất có hoạt động liên quan đến thú y;
– Các tổ chức cung cấp dịch vụ thú y;
– Các cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến hoạt động thú y.
2. Tiêu chuẩn hội viên liên kết
Các doanh nghiệp, tổ chức hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện và có đơn xin gia nhập Hội; bao gồm:
– Các doanh nghiệp, tổ chức của Việt Nam không có điều kiện hoặc không đủ tiêu chuẩn trở thành hội viên chính thức của Hội;
– Các doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài có hoạt động hợp pháp tại Việt Nam;
– Các tổ chức phi chính phủ; các Hội, hiệp hội ngành nghề khác;
– Các tổ chức liên quan ở nước ngoài.
3. Tiêu chuẩn hội viên danh dự
Công dân, tổ chức Việt Nam có uy tín, kinh nghiệm, có đóng góp tiêu biểu cho sự phát triển ngành chăn nuôi thú y nói chung và cho Hội nói riêng hoặc tài trợ, hỗ trợ cho hoạt động của Hội, được Ban thường vụ Hội mời làm hội viên danh dự.
Điều 3. Quyền lợi của hội viên và hội phí
1. Quyền lợi chính của hội viên được quy định tại Điều 9 của Điều lệ Hội.
2. Các quyền lợi cụ thể của từng nhóm hội viên như sau:
a) Quyền lợi của hội viên chính thức
*) Hội viên tổ chức
– Hội viên tổ chức đồng hành: Chi tiết tại Phụ lục I của Quy chế này.
– Hội viên tổ chức thông thường: Chi tiết tại Phụ lục II của Quy chế này.
*) Hội viên cá nhân: Chi tiết tại Phụ lục III của Quy chế này.
b) Quyền lợi của hội viên liên kết và danh dự
– Được cấp 01 tài khoản truy cập tài liệu chuyên môn của Hội.
– Được mời tham gia lễ Kỷ niệm Ngày Truyền thống của ngành (nếu có tổ chức).
Điều 4. Chế độ tài chính đối với hội viên
1. Đóng hội phí: Hội viên đóng hội phí vào tài khoản của Hội trong vòng 15 ngày kể từ ngày có quyết định công nhận hội viên.
2. Kỳ đóng phí thường niên: Từ 1/1 – 31/3 hằng năm.
3. Đến ngày 31/12 hằng năm, Văn phòng Hội rà soát kết quả đóng hội phí của hội viên, báo cáo Ban thường vụ và Ban Kiểm tra để xem xét tư cách hội viên năm tiếp theo.
4. Mức hội phí được quy định chi tiết tại Phụ lục I, II và II ban hành kèm theo Quy chế này.
Điều 5. Thủ tục kết nạp hội viên
1. Tổ chức, cá nhân đáp ứng tiêu chuẩn và có nguyện vọng gia nhập Hội làm đơn xin gia nhập Hội theo mẫu tại Phụ lục IV Quy chế này và cung cấp hồ sơ theo yêu cầu gửi về Văn phòng Hội.
2. Sau khi Văn phòng Hội tiếp nhận hồ sơ, tiến hành xem xét sơ bộ, yêu cầu bổ sung hồ sơ (nếu cần), nếu hồ sơ đáp ứng yêu cầu thì Văn phòng Hội trình Ban thường vụ quyết định. Căn cứu ý kiến của Ban thường vụ, Chủ tịch ký ban hành Quyết định công nhận hội viên.
3. Hồ sơ kết nạp hội viên
a) Hội viên tổ chức
– Đơn xin gia nhập Hội theo mẫu tại Phụ lục IV Quy chế này;
– Bản sao giấy đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập tổ chức;
– 01 bài giới thiệu đơn vị kèm logo (bản mềm).
b) Hội viên cá nhân
– Đơn xin gia nhập Hội Thú y Việt Nam theo mẫu tại Phụ lục IV Quy chế này.
– Bản sao CCCD hoặc hộ chiếu.
c) Hội viên liên kết
Có đơn ghi danh hoặc Biên bản làm việc giữa Hội Thú y Việt Nam và tổ chức/cá nhân hội viên liên kết.
d) Hội viên danh dự
Văn phòng Hội thực hiện việc cấp quyết định công nhận hội viên danh dự theo chỉ đạo của Chủ tịch Hội và sự thống nhất của Ban thường vụ.
4. Cấp thẻ hội viên
– Thẻ hội viên được cấp sau khi hội viên hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
– Thẻ có giá trị 5 năm và được gia hạn.
Điều 6. Thủ tục đình chỉ hội viên, chấm dứt và khôi phục tư cách hội viên
1. Hội viên Hội Thú y Việt Nam bị đình chỉ tư cách hội viên nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Hội viên bị đình chỉ đoạt động hoặc bị khởi tố hình sự;
b) Hội viên có hành vi làm ảnh hưởng đến quyền lợi, uy tín, tài sản và tài chính của Hội;
c) Hội viên không đóng hội phí từ 01 năm mà không có lý do chính đáng.
2. Trình tự đình chỉ tư cách hội viên
Khi hội viên vi phạm các trường hợp nên tại Khoản 1 Điều này, nếu đủ căn cứ để đình chỉ hội viên, Văn phòng Hội lập kiến nghị Ban thường vụ Hội xem xét quyết định. Nếu ¾ ủy viên thường vụ nhất trí đình chỉ tư cách hội viên, Văn phòng Hội làm thủ tục, trình Chủ tịch Hội ra thông báo và cập nhật cơ sở dữ liệu hội viên.
3. Thủ tục khôi phục tư cách hội viên
a) Đối với hội viên tổ chức bị đình chỉ hoạt động theo quy định của pháp luật: Tư cách hội viên của tổ chức được khôi phục khi tổ chức đó được phép hoạt động trở lại theo quy định của pháp luật.
b) Đối với hội viên vi phạm mục b, c Khoản 1 điều này: nếu khắc phục hậu quả xong trong vòng 60 ngày kể từ ngày đình chỉ sẽ được xem xét khôi phục tư cách hội viên;
c) Việc khôi phục tư cách hội viên do Ban thường vụ Hội quyết định. Trình tự, thủ tục theo quy định tại Khoản 2 Điều 5; Văn phòng Hội cập nhật cơ sở dữ liệu hội viên.
Điều 7. Thủ tục xóa tên, khai trừ hội viên
1. Hội viên bí xóa tên trong các trường hợp sau:
– Hội viên có văn bản tự nguyện không tham gia Hội;
– Hội viên cá nhân chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự;
– Hội viên cá nhân bị tước quyền công dân bởi tòa án hoặc quyết định có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
– Hội viên là tổ chức đã ngừng hoạt động, bị giải thể hoặc bị tuyên bố phá sản theo quy định của pháp luật;
– Văn phòng Hội đề nghị xóa tên hội viên, Chủ tịch Hội ra quyết định; Văn phòng Hội cập nhật cơ sở dữ liệu hội viên.
2. Hội viên bị khai trừ khỏi Hội trong các trường hợp sau:
– Hội viên vi phạm nghị quyết, Điều lệ Hội, quy định của Hội, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín, quyền lợi, danh dự của Hội thì bị xem xét khai trừ ra khỏi Hội;
– Hội viên hết thời hạn đình chỉ tư cách hội viên mà vẫn chưa thực hiện nghĩa vụ với Hội;
– Thủ tục: Văn phòng Hội có văn bản đề nghị khai trừ hội viên trình Ban Kiểm tra; sau khi xem xét, Ban Kiểm tra trình Ban thường vụ. Nếu trên ¾ ủy viên thường vụ đồng ý khai trừ (thông qua hình thức email hoặc tin nhắn), Văn phòng Hội dự thảo quyết định trình Chủ tịch Hội. Sau khi có quyết định, Văn phòng Hội thông báo trên hệ thống thông tin của Hội để các hội viên biết. Hội viên bị khai từ có quyền khiếu nại lên Ban thường vụ Hội để xem xét.
Điều 8. Khen thưởng
Hội viên có thành tích xuất sắc trong việc đóng góp cho sự phát triển Hội sẽ được Ban thường vụ xem xét khen thưởng theo Quy chế của Hội.
Điều 9. Tổ chức thực hiện
1. Văn phòng Hội tuyên truyền, hướng dẫn các hội viên triển khai quy chế này;
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các hội viên kịp thời phản ánh đến Văn phòng Hội để phản hồi hoặc điều chỉnh./.
Phụ lục I. Quyền lợi và mức đóng góp của hội viên tổ chức đồng hành
Phụ lục II. Quyền lợi và mức hội phí của hội viên tổ chức thông thường
Phụ lục III. Quyền lợi và mức hội phí của hội viên cá nhân, hội viên liên kết và hội viên danh dự
Phụ lục IV. Mẫu đơn xin gia nhập Hội